Trả lời nhanh: Phí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tối thiểu bằng STBH tối thiểu nhân tỷ lệ phí tối thiểu tại Mục I Phụ lục VI Nghị định 105/2025/NĐ-CP, tính theo năm, chưa gồm thuế GTGT. Tỷ lệ từ 0,05% (trụ sở, trường học, bệnh viện, chung cư có hệ thống chữa cháy tự động) đến 0,5% (chợ, xưởng gỗ, kho gỗ). Ví dụ STBH 10 tỷ đồng, tỷ lệ 0,15%: phí tối thiểu 15 triệu đồng trước thuế.

DNBH và bên mua thỏa thuận tỷ lệ không thấp hơn tỷ lệ tối thiểu theo từng loại hình cơ sở. Cơ chế tăng giảm phí tối đa 25% đã bị bãi bỏ. Cách tính và ví dụ: cách tính phí.
Cột KT là loại mức khấu trừ (M hoặc N), xem mức khấu trừ. Số thứ tự là số của Phụ lục VI, không trùng số của Phụ lục VII.

Văn phòng, nhà ở, giáo dục, y tế
| STT PL VI | Loại hình | KT | Tỷ lệ tối thiểu/năm (%) |
|---|---|---|---|
| 1 | Trụ sở cơ quan, nhà làm việc của doanh nghiệp, tổ chức; cao từ 3 tầng hoặc sàn từ 500 m² | M | 0,05 |
| 2.1 | Chung cư, nhà ở tập thể, nhà đa năng, hỗn hợp có hệ thống chữa cháy tự động | M | 0,05 |
| 2.2 | Nhóm trên không có hệ thống chữa cháy tự động | M | 0,1 |
| 3, 4 | Nhà trẻ, mầm non; trường học các cấp | M | 0,05 |
| 6, 7, 8 | Bệnh viện; phòng khám, cơ sở y tế; cơ sở trợ giúp xã hội | M | 0,05 |
Văn hóa, thể thao, thương mại, dịch vụ
| STT PL VI | Loại hình | KT | Tỷ lệ (%) |
|---|---|---|---|
| 9 | Karaoke, vũ trường, vui chơi giải trí, biểu diễn nghệ thuật | xem chú thích | 0,4 |
| 10 | Thủy cung | M | 0,05 |
| 11 | Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc | M | 0,1 |
| 12, 13 | Sân vận động; nhà thi đấu, cơ sở thể thao | M | 0,06 |
| 14.1 | Chợ | N | 0,5 |
| 14.2 / 14.3 | Trung tâm thương mại / Siêu thị | M | 0,06 / 0,08 |
| 14.4 | Dịch vụ ăn uống, dịch vụ khác từ 300 m² | M | 0,15 |
| 15 | Kinh doanh hàng hóa dễ cháy từ 200 m² | M | 0,08 |
| 16 | Hàng khó cháy hoặc không cháy đựng trong bao bì dễ cháy từ 1.000 m² | M | 0,1 |
| 17 / 18 | Kinh doanh khí đốt trên 500 kg / Cửa hàng xăng dầu | N | 0,3 |
| 19.1 / 19.2 | Khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở lưu trú có / không có hệ thống chữa cháy tự động | M | 0,05 / 0,1 |
| 20 | Bưu điện, viễn thông | M | 0,075 |
| 24.1 / 24.2 / 24.3 | Thư viện, bảo tàng, nhà trưng bày / nhà triển lãm / trung tâm hội nghị | M | 0,075 / 0,12 / 0,1 |
Công nghiệp, kho, giao thông
| STT PL VI | Loại hình | KT | Tỷ lệ (%) |
|---|---|---|---|
| 35.1a | Sản xuất công nghiệp hạng A, B, C (trừ dệt may, gỗ, giày, giấy) | N | 0,2 |
| 35.1b | Sản xuất dệt may | N | 0,25 |
| 35.1c | Sản xuất gỗ | N | 0,5 |
| 35.1d, đ | Sản xuất giày; sản xuất giấy, bao bì carton, mút xốp | N | 0,35 |
| 35.2 | Sản xuất hạng D, E (từ 5.000 m³ hoặc sàn từ 1.000 m²), gồm chế biến nông sản thực phẩm, cơ khí, điện tử, dược phẩm | M | 0,15 |
| 36.1a | Kho độc lập hạng A, B, C từ 200 m² (kho tổng hợp, nông sản, thiết bị điện, kho lạnh...) | N | 0,2 |
| 36.1b / c / d | Kho độc lập: bông vải sợi / giấy, bao bì / gỗ | N | 0,25 / 0,35 / 0,5 |
| 36.2 | Kho độc lập hạng D, E (gạch, kim loại, dầu nhớt, nước uống...) | M | 0,1 |
| 32 | Sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện cơ giới đường bộ từ 500 m² | N | 0,15 |
| 33 | Nhà để xe ô tô, xe máy, nhà trưng bày từ 500 m² | N | 0,12 |
| 37 | Nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh từ 200 m² | N | 0,15 |
| 21.1 / 21.2 | Nhà máy lọc dầu, hóa dầu... / kho dầu mỏ, kho khí hóa lỏng... | N | 0,35 / 0,3 |
| 22.1–22.5 | Nhà máy điện các loại; trạm biến áp từ 110 kV | N | 0,12–0,5 |
| 23 | Sản xuất vật liệu nổ, vũ khí; kho cố định | N | 0,5 |
Bảng trên chọn các loại hình phổ biến; Phụ lục VI còn nhiều dòng chi tiết theo ngành (35.1, 35.2) với cùng tỷ lệ của nhóm.
Những điểm cần lưu ý khi tra bảng
- Dòng 9 (karaoke, vũ trường, vui chơi giải trí): các tài liệu đối chiếu đang ghi loại khấu trừ khác nhau (M hoặc N), nên cột KT để trống. Tỷ lệ phí 0,4% thống nhất giữa các nguồn. Hỏi PVI Thành Đô để biết loại khấu trừ trước khi lập dự toán.
- Từ 15/09/2026, cơ sở có nhiều nhà, công trình độc lập, tính chất hoạt động khác nhau và bảo đảm quy định PCCC được tính phí từng nhà, công trình theo loại hình tương ứng tại Phụ lục VI (Nghị định 347/2026/NĐ-CP). Bảng tỷ lệ không đổi. Xem Nghị định 347/2026 sửa gì.
- Tỷ lệ kho (nhóm 36) áp dụng cho kho độc lập, không nằm trong phạm vi nhà máy, cơ sở có hoạt động sản xuất.
- Phân hạng A–E: nếu phân hạng tại biên bản kiểm tra công tác nghiệm thu hoặc biên bản kiểm tra về PCCC khác chi tiết nhóm 35 thì thực hiện theo biên bản.
- STBH từ 1.000 tỷ đồng trở lên mỗi địa điểm: thực hiện theo Điều 26 khoản 2 Nghị định 67/2023, tỷ lệ phí không thấp hơn 75% tỷ lệ tối thiểu. Cơ sở hạt nhân: Điều 26 khoản 3.
- Tái tục: nếu năm trước bồi thường bảo hiểm gốc lớn hơn doanh thu phí bảo hiểm gốc của bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc (theo số liệu có xác nhận), các bên có thể thỏa thuận phí và mức khấu trừ bảo đảm khả năng thanh toán của DNBH (Điều 26 khoản 1).
Sai lầm thường gặp
- Dùng Phụ lục II cũ của Nghị định 67/2023 hoặc Thông tư 220/2010: đã được thay.
- Cộng, trừ 25% theo cơ chế cũ.
- Quên thuế GTGT khi lập dự toán.
- Áp tỷ lệ kho cho kho nằm trong nhà máy.
- Chọn tỷ lệ theo cảm tính thay vì theo biên bản kiểm tra PCCC.
Liên hệ Bảo hiểm PVI Thành Đô
Cần đối chiếu cơ sở của mình và xin báo phí, anh chị gửi thông tin cơ sở cho PVI Thành Đô tại TP.HCM. Bài liên quan: cách tính phí, mức khấu trừ, phí nhà xưởng theo hạng A–E. Xem thêm bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tại PVI và cẩm nang tổng quan.
- Công ty Bảo hiểm PVI Thành Đô, Tầng 12A, Tòa nhà 194 Golden Building, 473 Điện Biên Phủ, phường Thạnh Mỹ Tây, TP.HCM
- Điện thoại văn phòng: 028 3535 2235
- Tư vấn, báo phí: 0918981869 – 0938072236
Câu hỏi thường gặp
Xưởng gỗ phí bao nhiêu?
Tối thiểu 0,5% mỗi năm trên STBH, chưa gồm thuế GTGT. STBH 10 tỷ đồng cho phí tối thiểu 50 triệu đồng.
Chung cư có hệ thống chữa cháy tự động phí bao nhiêu?
Tối thiểu 0,05%; không có là 0,1%.
Hai nơi báo phí khác nhau là sao?
Tỷ lệ trong bảng là mức tối thiểu; còn khác biệt có thể do STBH, loại khấu trừ, phần mở rộng rủi ro. Cần so cùng điều kiện.
Bước tiếp theo
- Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2026: ai phải mua, phí bao nhiêu, bồi thường thế nào
- Cách tính phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc: công thức, thuế GTGT, phí ngắn hạn và ví dụ số
- Mức khấu trừ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc: loại M, loại N và bảng mức tối thiểu
- Phí bảo hiểm cháy nổ nhà xưởng theo hạng nguy hiểm A, B, C, D, E và theo ngành
- Bảo hiểm cháy nổ kho hàng: kho nào phải mua, phí 0,1% hay 0,5%
- Tất cả bài kiến thức về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc