Trả lời nhanh: Kho hàng hóa hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ A, B, C có sàn từ 200 m² (mục 28), kho dự trữ quốc gia (mục 29) và kho hạng D, E có khối tích từ 5.000 m³ hoặc sàn từ 1.000 m² (mục 30) thuộc Phụ lục VII Nghị định 105/2025. Phí tối thiểu cho kho độc lập: hạng D, E 0,1%; hạng A, B, C 0,2%; bông vải sợi 0,25%; giấy, bìa, bao bì 0,35%; đồ gỗ 0,5%.

Kho nào phải mua?
| STT PL VII | Loại kho | Ngưỡng |
|---|---|---|
| 28 | Kho hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ A, B, C | Sàn từ 200 m² |
| 29 | Kho dự trữ quốc gia | Không nêu ngưỡng |
| 30 | Kho hạng D, E | Khối tích từ 5.000 m³ hoặc sàn từ 1.000 m² |
Phí cho kho độc lập (Phụ lục VI, nhóm 36)
| Dòng | Loại kho | KT | Tỷ lệ/năm |
|---|---|---|---|
| 36.1a | Kho hạng A, B, C (kho hàng tổng hợp, bãi hàng hóa, nông sản, thiết bị điện, kho lạnh, vật liệu xây dựng, dược phẩm, hóa chất...) | N | 0,2% |
| 36.1b | Kho bông vải sợi, len dạ, sản phẩm dệt | N | 0,25% |
| 36.1c | Kho giấy, bìa, bao bì | N | 0,35% |
| 36.1d | Kho đồ gỗ và sản phẩm về gỗ | N | 0,5% |
| 36.2 | Kho hạng D, E (gạch, đồ gốm sứ, xi măng, kim loại, phụ tùng cơ khí, dầu nhớt, nước khoáng, đồ uống) | M | 0,1% |
Phụ lục VI ghi rõ tỷ lệ nhóm 36 áp dụng cho kho độc lập, không nằm trong phạm vi nhà máy, cơ sở có hoạt động sản xuất. Kho nằm trong nhà máy tính theo tỷ lệ của cơ sở sản xuất, xem phí nhà xưởng theo hạng A–E.

Trường hợp thực tế (đã ẩn danh)
Kho chứa máy móc nông nghiệp ở TP.HCM: hai nhà kho một tầng khoảng 3.400 m², kết cấu gạch, cột bê tông, mái tôn; chất cháy chủ yếu là giấy carton và pallet gỗ; có hệ thống chữa cháy tự động, báo cháy tự động, họng nước và bể nước ngầm. Tỷ lệ 0,2% (kho hạng A, B, C), STBH 56 tỷ đồng, phí 112 triệu đồng, tổng 123,2 triệu đồng sau thuế GTGT 10%; khấu trừ 40 triệu đồng mỗi vụ.
Tài sản trong kho
Từ 15/09/2026, khi cơ sở có kho và xưởng là các nhà, công trình độc lập, tính chất hoạt động khác nhau và bảo đảm quy định PCCC, phí từng công trình được tính theo loại hình tương ứng tại Phụ lục VI (Nghị định 347/2026/NĐ-CP). Xem Nghị định 347/2026 sửa gì.
Gồm nhà kho, hệ thống, thiết bị và hàng hóa. Hàng hóa được bảo hiểm phù hợp thời gian lưu trữ tại cơ sở. Xem bảo hiểm hàng hóa trong kho.
Sai lầm thường gặp
- Chọn 0,1% cho kho thực chất thuộc hạng A, B, C.
- Không phân biệt kho độc lập và kho trong nhà máy.
- Quên khấu trừ loại N cao hơn loại M.
Liên hệ Bảo hiểm PVI Thành Đô
Cần đối chiếu cơ sở của mình và xin báo phí, anh chị gửi thông tin cơ sở cho PVI Thành Đô tại TP.HCM. Bài liên quan: bảng tỷ lệ phí, bảo hiểm hàng hóa trong kho, phí nhà xưởng theo hạng A–E. Xem thêm bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tại PVI và cẩm nang tổng quan.
- Công ty Bảo hiểm PVI Thành Đô, Tầng 12A, Tòa nhà 194 Golden Building, 473 Điện Biên Phủ, phường Thạnh Mỹ Tây, TP.HCM
- Điện thoại văn phòng: 028 3535 2235
- Tư vấn, báo phí: 0918981869 – 0938072236
Câu hỏi thường gặp
Kho dưới 200 m² có phải mua không?
Dưới ngưỡng 200 m² của kho hạng A, B, C (mục 28) thì không thuộc mục này; cần xác định hạng của kho.
Kho lạnh tính phí thế nào?
Thuộc nhóm kho hạng A, B, C độc lập: tối thiểu 0,2%.