Cháy nổ bắt buộc · Đối chiếu nguồn 06/10/2026

Phí bảo hiểm cháy nổ nhà xưởng theo hạng nguy hiểm A, B, C, D, E và theo ngành

Tỷ lệ phí tối thiểu bảo hiểm cháy nổ bắt buộc cho nhà xưởng theo hạng A, B, C, D, E và theo ngành gỗ, dệt may, giày, giấy.

Trả lời nhanh: Với cơ sở sản xuất công nghiệp, tỷ lệ phí tối thiểu tại nhóm 35 Phụ lục VI Nghị định 105/2025: hạng D, E 0,15% (loại M); hạng A, B, C 0,2% (loại N); dệt may 0,25%; giày và giấy 0,35%; gỗ 0,5% (đều loại N). Mức tính mỗi năm, chưa gồm thuế GTGT. Hạng nguy hiểm theo biên bản kiểm tra công tác nghiệm thu hoặc biên bản kiểm tra về PCCC.

Hình ảnh mô phỏng nhà xưởng khung thép có dải mái nhiều màu gợi ý các hạng nguy hiểm
Hình ảnh mô phỏng nhà xưởng khung thép có dải mái nhiều màu gợi ý các hạng nguy hiểm.

Bảng tỷ lệ phí cơ sở sản xuất công nghiệp (nhóm 35)

Bảng tỷ lệ phí cơ sở sản xuất công nghiệp (nhóm 35)
LoạiTỷ lệ tối thiểu/nămKT
35.1a: hạng A, B; hạng C (trừ dệt may, gỗ, giày, giấy)0,2%N
35.1b: sản xuất dệt may0,25%N
35.1c: sản xuất gỗ0,5%N
35.1d: sản xuất giày0,35%N
35.1đ: sản xuất giấy, bao bì carton, tã lót, băng vệ sinh, mút xốp0,35%N
35.2: hạng D, E có khối tích từ 5.000 m³ hoặc sàn từ 1.000 m²0,15%M

Các dòng chi tiết trong mỗi nhóm (ví dụ nhà máy cao su, nhựa, hóa chất, in ấn, thực phẩm đồ hộp, bia rượu, lắp ráp điện tử, cơ khí, dược phẩm...) có cùng tỷ lệ của nhóm.

Đồ họa tỷ lệ phí nhà xưởng theo hạng nguy hiểm cháy, nổ và theo ngành
Đồ họa tỷ lệ phí nhà xưởng theo hạng nguy hiểm cháy, nổ và theo ngành

Hạng nguy hiểm A–E do đâu xác định?

Phụ lục VI ghi chú: nếu phân hạng nguy hiểm cháy, nổ của cơ sở sản xuất công nghiệp tại biên bản kiểm tra công tác nghiệm thu về PCCC hoặc biên bản kiểm tra về PCCC khác với chi tiết tại nhóm 35 thì thực hiện theo biên bản. Bài này không định nghĩa từng hạng; cơ sở xem biên bản kiểm tra PCCC hoặc hỏi cơ quan PCCC.

Từ 15/09/2026, cơ sở có nhiều nhà, công trình độc lập, tính chất hoạt động khác nhau và bảo đảm quy định PCCC thì phí từng nhà, công trình được tính theo loại hình tương ứng tại Phụ lục VI (Nghị định 347/2026/NĐ-CP). Xem Nghị định 347/2026 sửa gì.

Ví dụ minh họa

Ví dụ minh họa: Xưởng gỗ, STBH 10 tỷ đồng, tỷ lệ 0,5%: phí 50 triệu đồng, thuế GTGT 5 triệu đồng, tổng 55 triệu đồng. Xem cách tính phí.

Sai lầm thường gặp

  • Chọn tỷ lệ theo cảm tính "xưởng nhỏ nên hạng thấp" thay vì theo hồ sơ PCCC.
  • Áp tỷ lệ D, E cho xưởng thực chất thuộc A, B, C.
  • Quên tỷ lệ riêng của gỗ, giấy, giày, dệt may.
  • Áp tỷ lệ kho cho kho nằm trong nhà máy.

Liên hệ Bảo hiểm PVI Thành Đô

Cần đối chiếu cơ sở của mình và xin báo phí, anh chị gửi thông tin cơ sở cho PVI Thành Đô tại TP.HCM. Bài liên quan: bảng tỷ lệ phí, cách tính phí, nhà xưởng xưởng nào phải mua. Xem thêm bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tại PVI và cẩm nang tổng quan.

  • Công ty Bảo hiểm PVI Thành Đô, Tầng 12A, Tòa nhà 194 Golden Building, 473 Điện Biên Phủ, phường Thạnh Mỹ Tây, TP.HCM
  • Điện thoại văn phòng: 028 3535 2235
  • Tư vấn, báo phí: 0918981869 – 0938072236

Câu hỏi thường gặp

Xưởng cơ khí dưới 1.000 m² có phải mua không?

Hạng D, E thuộc diện phải mua khi khối tích từ 5.000 m³ hoặc sàn từ 1.000 m² (Phụ lục VII mục 27). Xem 44 cơ sở phải mua.

Xưởng may phí bao nhiêu?

Tối thiểu 0,25% mỗi năm trên STBH, chưa gồm thuế GTGT.

Bước tiếp theo