Trả lời nhanh: Mức khấu trừ là số tiền bên mua bảo hiểm phải tự chịu trong mỗi sự kiện bảo hiểm (Điều 3 khoản 6 Nghị định 67/2023/NĐ-CP). Theo Mục II Phụ lục VI Nghị định 105/2025, cơ sở loại M có mức khấu trừ tối đa 1% STBH, loại N tối đa 10% STBH, và trong mọi trường hợp không thấp hơn mức tối thiểu từ 4 triệu đồng đến 100 triệu đồng theo bậc STBH.

Khấu trừ trong sự kiện bảo hiểm
Khi có tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm, bên mua tự chịu khoản khấu trừ ghi trong giấy chứng nhận bảo hiểm (Điều 27 khoản 1 điểm g), DNBH bồi thường phần còn lại theo nguyên tắc tại Điều 28. Ví dụ minh họa: tổn thất 300 triệu đồng, mức khấu trừ 40 triệu đồng, phần thuộc trách nhiệm bồi thường trước các khoản giảm trừ khác là 260 triệu đồng. Xem vì sao tiền bồi thường thấp hơn thiệt hại.
Mức khấu trừ tối thiểu theo STBH
| Số tiền bảo hiểm | Mức khấu trừ tối thiểu |
|---|---|
| Đến 2 tỷ đồng | 4 triệu đồng |
| Trên 2 đến 10 tỷ | 10 triệu đồng |
| Trên 10 đến 50 tỷ | 20 triệu đồng |
| Trên 50 đến 100 tỷ | 40 triệu đồng |
| Trên 100 đến 200 tỷ | 60 triệu đồng |
| Trên 200 tỷ | 100 triệu đồng |

Loại M và loại N
- Loại M: mức khấu trừ tối đa 1% STBH và không thấp hơn mức tối thiểu ở bảng trên.
- Loại N: mức khấu trừ tối đa 10% STBH và không thấp hơn mức tối thiểu ở bảng trên.
Loại M, N được ghi theo từng dòng của bảng phí. Ví dụ loại M: trụ sở, trường học, bệnh viện, khách sạn, siêu thị, xưởng và kho hạng D, E. Loại N: chợ, cửa hàng xăng dầu, khí đốt, sửa chữa phương tiện cơ giới, nhà để xe, xưởng và kho hạng A, B, C, dệt may, gỗ, giày, giấy, nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh. Dòng karaoke, vũ trường, vui chơi giải trí: các tài liệu đối chiếu đang ghi loại khấu trừ khác nhau (M hoặc N); hỏi PVI Thành Đô trước khi lập dự toán. Xem bảng tỷ lệ phí.
Cơ sở có STBH từ 1.000 tỷ đồng mỗi địa điểm: khấu trừ theo Điều 26 khoản 2 Nghị định 67/2023, nhưng không thấp hơn mức tối thiểu của Phụ lục VI.
Hợp đồng thực tế (đã ẩn danh)
Kho ở TP.HCM, loại N (kho hạng A, B, C), STBH 56 tỷ đồng, khấu trừ 40 triệu đồng mỗi vụ, đúng mức tối thiểu của bậc trên 50 đến 100 tỷ. Trần theo phần trăm (10% STBH, tức 5,6 tỷ đồng) chỉ là giới hạn trên; mức ghi trong hợp đồng là 40 triệu đồng.
Sai lầm thường gặp
- Nhầm khấu trừ với phí bảo hiểm.
- So phí giữa hai nơi mà không so khấu trừ.
- Tưởng khấu trừ là tỷ lệ phần trăm của tổn thất: đây là số tiền cố định mỗi sự kiện bảo hiểm, theo bậc STBH.
- Không dự phòng tiền cho khoản khấu trừ.
Liên hệ Bảo hiểm PVI Thành Đô
Cần đối chiếu cơ sở của mình và xin báo phí, anh chị gửi thông tin cơ sở cho PVI Thành Đô tại TP.HCM. Bài liên quan: bảng tỷ lệ phí, cách tính phí, vì sao tiền bồi thường thấp hơn thiệt hại. Xem thêm bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tại PVI và cẩm nang tổng quan.
- Công ty Bảo hiểm PVI Thành Đô, Tầng 12A, Tòa nhà 194 Golden Building, 473 Điện Biên Phủ, phường Thạnh Mỹ Tây, TP.HCM
- Điện thoại văn phòng: 028 3535 2235
- Tư vấn, báo phí: 0918981869 – 0938072236
Câu hỏi thường gặp
Khấu trừ áp dụng mỗi năm hay mỗi vụ?
Theo định nghĩa tại Điều 3 khoản 6 Nghị định 67/2023: trong mỗi sự kiện bảo hiểm.
Có thể thỏa thuận thấp hơn mức tối thiểu không?
Không. Phụ lục VI quy định trong mọi trường hợp không thấp hơn mức tối thiểu.
STBH cao hơn thì khấu trừ cao hơn?
Mức tối thiểu tăng theo bậc STBH, như bảng trên.