Cháy nổ bắt buộc · Đối chiếu nguồn 06/10/2026

Nghị định 105/2025 về PCCC: doanh nghiệp phải làm gì, phần bảo hiểm cháy nổ thay đổi ra sao

Nghị định 105/2025/NĐ-CP hiệu lực 01/7/2025: hồ sơ, tự kiểm tra, phương án chữa cháy và phần bảo hiểm cháy nổ bắt buộc doanh nghiệp cần nắm.

Trả lời nhanh: Nghị định 105/2025/NĐ-CP (ký 15/5/2025, hiệu lực 01/7/2025) hướng dẫn Luật PCCC và CNCH. Về bảo hiểm, nghị định quy định cơ sở thuộc Phụ lục VII phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc (Điều 35), ban hành bảng phí, khấu trừ (Phụ lục VI) và sửa Nghị định 67/2023 (Điều 44). Ngoài bảo hiểm, cơ sở còn phải lập hồ sơ, tự kiểm tra, xây dựng và thực tập phương án chữa cháy.

Hình ảnh mô phỏng bàn làm việc có cặp hồ sơ, bảng kiểm, bình chữa cháy và mũ bảo hộ, nhìn ra xưởng sản xuất
Hình ảnh mô phỏng bàn làm việc có cặp hồ sơ, bảng kiểm, bình chữa cháy và mũ bảo hộ, nhìn ra xưởng sản xuất.

Bài này nêu những nghĩa vụ liên quan đến hồ sơ mà đoàn kiểm tra thường đối chiếu. Phần PCCC ngoài bảo hiểm, Bảo hiểm PVI Thành Đô không tư vấn thay cơ quan PCCC.

1. Phần bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc trong Nghị định 105/2025

  • Điều 35: cơ sở thuộc Phụ lục VII phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với tài sản của cơ sở; mức trích nộp của DNBH cho hoạt động PCCC là 2% tổng phí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc thực thu của các hợp đồng gốc năm tài chính trước liền kề.
  • Phụ lục VI: mức phí và mức khấu trừ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, thay Phụ lục II của Nghị định 67/2023.
  • Phụ lục VII: danh mục 44 loại cơ sở phải mua. Xem 44 cơ sở phải mua.
  • Điều 44 khoản 1: sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định 67/2023: điều kiện từ chối bán (Điều 4 khoản 5 điểm b), đối tượng bảo hiểm (Điều 23), STBH tối thiểu (Điều 24), bãi bỏ cụm tăng giảm phí 25% (Điều 26), bãi bỏ khoản 1 Điều 30 và khoản 2 Điều 31 (mức thu 1% cũ, thay bằng 2% tại Điều 35).
  • Nghị định 347/2026/NĐ-CP (hiệu lực 15/09/2026): sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 105/2025, trong đó có nội dung các điểm a, b, c khoản 1 Điều 44 nêu trên (điều kiện hồ sơ PCCC, đối tượng bảo hiểm, số tiền bảo hiểm) và khoản 4 Điều 35 (mức chi từ nguồn thu bảo hiểm này). Xem Nghị định 347/2026 sửa gì.

2. Hồ sơ PCCC của cơ sở (Điều 4)

Hồ sơ về PCCC, CNCH của cơ sở gồm các tài liệu (khoản 1): phiếu thông tin cơ sở (Mẫu PC01); nội quy PCCC; văn bản thẩm duyệt, thẩm định thiết kế và chấp thuận kết quả nghiệm thu (với công trình thuộc diện); quyết định thành lập Đội PCCC cơ sở hoặc văn bản phân công người thực hiện nhiệm vụ; thông báo kết quả huấn luyện; phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (Mẫu PC06); sổ theo dõi phương tiện PCCC; biên bản tự kiểm tra (Mẫu PC02); báo cáo kết quả thực hiện công tác PCCC (Mẫu PC04); giấy chứng nhận bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với cơ sở phải mua; bản vẽ hoàn công; thông báo kết quả xác minh vụ cháy; biên bản kiểm tra của UBND cấp xã hoặc cơ quan Công an; biên bản vi phạm hành chính, văn bản kiến nghị; văn bản phân công người kiểm tra.

Người đứng đầu cơ sở lập, quản lý, cập nhật hồ sơ (khoản 2). Các tài liệu tại điểm g, h, i, l, n (biên bản tự kiểm tra, báo cáo, giấy chứng nhận bảo hiểm, thông báo xác minh vụ cháy, biên bản vi phạm) được lưu trữ tối thiểu 05 năm kể từ năm lập, ban hành (khoản 4). Xem hồ sơ PCCC của cơ sở.

3. Tự kiểm tra và báo cáo (Điều 14)

  • Người đứng đầu cơ sở tự kiểm tra thường xuyên, thời gian, phạm vi, hình thức ghi nhận do cơ sở quyết định nhưng không quá 01 tháng một lần.
  • Kiểm tra định kỳ: 06 tháng một lần với cơ sở thuộc Phụ lục II (cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ); 01 năm một lần với cơ sở còn lại thuộc Phụ lục I. Kết thúc lập biên bản theo Mẫu PC02.
  • Gửi báo cáo kết quả (Mẫu PC04) đến UBND cấp xã, cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng trực tiếp quản lý, hoặc cập nhật trên hệ thống Cơ sở dữ liệu về PCCC, trước ngày 15/6 và trước ngày 15/12 hằng năm.
  • Cơ quan kiểm tra lập biên bản theo Mẫu PC03 khi kết thúc kiểm tra.

Xem biên bản tự kiểm tra PCCC.

Đồ họa dòng thời gian nghĩa vụ PCCC của cơ sở: tự kiểm tra, kiểm tra định kỳ, báo cáo, thực tập phương án, lưu hồ sơ
Đồ họa dòng thời gian nghĩa vụ PCCC của cơ sở: tự kiểm tra, kiểm tra định kỳ, báo cáo, thực tập phương án, lưu hồ sơ

4. Phương án chữa cháy và thực tập (Điều 15, 16)

Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở do người đứng đầu cơ sở tổ chức xây dựng và phê duyệt theo Mẫu PC06. Phương án được thực tập định kỳ ít nhất một lần trong năm; kết quả thể hiện trong báo cáo Mẫu PC04. Xem phương án chữa cháy.

5. Huấn luyện nghiệp vụ

Theo Điều 46 khoản 4 (quy định chuyển tiếp), cá nhân thuộc đối tượng tại khoản 1 Điều 45 Luật PCCC và CNCH đã được cấp chứng nhận huấn luyện theo Nghị định 50/2024/NĐ-CP thì sau 05 năm kể từ ngày được cấp phải thực hiện huấn luyện theo Nghị định 105/2025. Xem huấn luyện nghiệp vụ PCCC.

6. Văn bản hết hiệu lực

Điều 45 Nghị định 105/2025: từ 01/7/2025, các Nghị định 83/2017/NĐ-CP, 136/2020/NĐ-CP, 50/2024/NĐ-CP và 78/2011/NĐ-CP hết hiệu lực, trừ trường hợp tại Điều 46. Xem văn bản đang áp dụng.

Sai lầm thường gặp

  • Coi Nghị định 105 chỉ liên quan đến bảo hiểm.
  • Không lưu biên bản tự kiểm tra (PC02), báo cáo (PC04) và giấy chứng nhận bảo hiểm tối thiểu 05 năm.
  • Không thực tập phương án chữa cháy ít nhất một lần mỗi năm hoặc không thể hiện kết quả trong báo cáo.
  • Khai phiếu thông tin cơ sở (PC01) không khớp hồ sơ bảo hiểm.

Liên hệ Bảo hiểm PVI Thành Đô

Cần đối chiếu cơ sở của mình và xin báo phí, anh chị gửi thông tin cơ sở cho PVI Thành Đô tại TP.HCM. Bài liên quan: danh mục 44 cơ sở phải mua, văn bản đang áp dụng, bảng tỷ lệ phí. Xem thêm bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tại PVI và cẩm nang tổng quan.

  • Công ty Bảo hiểm PVI Thành Đô, Tầng 12A, Tòa nhà 194 Golden Building, 473 Điện Biên Phủ, phường Thạnh Mỹ Tây, TP.HCM
  • Điện thoại văn phòng: 028 3535 2235
  • Tư vấn, báo phí: 0918981869 – 0938072236

Câu hỏi thường gặp

Nghị định 105/2025 có hiệu lực từ khi nào?

Từ 01/7/2025 (Điều 45 khoản 1).

Nghị định 105 có thay Nghị định 67/2023 không?

Không. Nghị định 105 sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định 67/2023 (Điều 44).

Cơ sở nào kiểm tra định kỳ 6 tháng một lần?

Cơ sở thuộc Phụ lục II (cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ). Cơ sở còn lại thuộc Phụ lục I kiểm tra 01 năm một lần.

Bước tiếp theo