Xe bạn tông vào đuôi xe phía trước, không ai bị thương, chỉ hư xe. Phần hư của xe phía trước do bảo hiểm TNDS bắt buộc của xe bạn xem xét bồi thường: tính theo thiệt hại thực tế và mức độ lỗi của bạn, tối đa 100 triệu đồng cho một vụ. Với va chạm chỉ hư xe, Nghị định 67/2023/NĐ-CP không liệt kê giấy tờ công an trong hồ sơ bồi thường. Bài này đi sâu vào phần tài sản; các mức về người, tạm ứng và loại trừ chung có trong bài Gây tai nạn ô tô, bảo hiểm bắt buộc bồi thường thế nào.

Tông vào xe phía trước, bảo hiểm của ai trả tiền sửa xe đó?
Bảo hiểm TNDS bắt buộc của xe gây tai nạn, tức xe của bạn. Chủ xe phía trước không phải dùng bảo hiểm của họ cho phần thiệt hại do bạn gây ra.
Điều 7 khoản 1 điểm a Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định bảo hiểm bắt buộc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản của bên thứ ba do xe gây ra. Chiếc xe bị tông là tài sản của bên thứ ba.
Xe của bạn hư trong cùng vụ thì bảo hiểm bắt buộc không trả. Phần đó chỉ được xem xét khi xe bạn có bảo hiểm vật chất xe.
Bảo hiểm trả bao nhiêu cho xe phía trước?
Bằng thiệt hại thực tế nhân với mức độ lỗi của chủ xe gây tai nạn, nhưng không quá 100 triệu đồng một vụ. Đây là cách tính ở Điều 12 khoản 6 điểm b và Điều 6 khoản 2 điểm b Nghị định 67/2023/NĐ-CP.
Giới hạn 100 triệu đồng ghi theo "một vụ tai nạn", không ghi theo từng xe bị hư. Phần thiệt hại vượt giới hạn, bảo hiểm bắt buộc không trả, trừ khi chủ xe có thêm hợp đồng bảo hiểm tự nguyện cho phần đó (Điều 12 khoản 8).
Ba ví dụ giả định dưới đây chỉ để thấy cách áp công thức. Con số thật phụ thuộc biên bản giám định và kết luận về lỗi.

| Tình huống giả định | Thiệt hại xe phía trước | Mức lỗi của xe bạn | Bảo hiểm bắt buộc xem xét tối đa |
|---|---|---|---|
| Tông đuôi, lỗi hoàn toàn của xe bạn | 60 triệu đồng | 100% | 60 triệu đồng |
| Xe phía trước phanh gấp, hai bên cùng có lỗi | 60 triệu đồng | 70% | 42 triệu đồng |
| Xe phía trước là xe đắt tiền, hư nặng | 130 triệu đồng | 100% | 100 triệu đồng; 30 triệu đồng bạn tự chịu nếu không có bảo hiểm tự nguyện |
"Thiệt hại thực tế" được xác định bằng giấy tờ gì?
Bằng biên bản giám định và chứng từ sửa chữa, thay mới. Đây là hai loại giấy tờ Nghị định 67/2023/NĐ-CP nêu cho phần tài sản.
Biên bản giám định do doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền lập (Điều 13 khoản 6). Doanh nghiệp bảo hiểm phải tổ chức giám định trong 24 giờ kể từ khi nhận thông báo (Điều 12 khoản 2).
Hóa đơn, chứng từ hợp lệ về việc sửa chữa, thay mới tài sản bị hư, cùng chi phí hợp lý để giảm thiệt hại hoặc làm theo chỉ dẫn của doanh nghiệp bảo hiểm (Điều 13 khoản 4).
Vì giám định là căn cứ, đừng để xe phía trước đi sửa trước khi doanh nghiệp bảo hiểm đồng ý. Điều 12 khoản 1 điểm b không cho di chuyển, tháo gỡ, sửa chữa tài sản khi chưa có chấp thuận, trừ việc cần để bảo đảm an toàn, hạn chế thiệt hại hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Va chạm chỉ hư xe có cần hồ sơ công an không?
Theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP thì không bắt buộc. Tài liệu công an chỉ có trong hồ sơ bồi thường ở hai trường hợp, và khi cần thì doanh nghiệp bảo hiểm tự thu thập.
Điều 13 khoản 5 nêu hai trường hợp: vụ tai nạn làm chết bên thứ ba hoặc hành khách; hoặc phải làm rõ vụ tai nạn có do lỗi hoàn toàn của bên thứ ba hay không. Va chạm chỉ làm hư xe không nằm trong hai trường hợp này.
Cuối Điều 13 ghi doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm thu thập tài liệu công an và biên bản giám định. Chủ xe chỉ chuẩn bị văn bản yêu cầu bồi thường, giấy tờ xe và người lái, giấy tờ chứng minh thiệt hại, quyết định của Tòa án nếu có.
Nghị định cũng không có điều nào yêu cầu "biên bản thỏa thuận" giữa hai chủ xe để làm bồi thường.
Nếu hai bên không thống nhất ai có lỗi, Nghị định 67/2023/NĐ-CP không nêu cơ quan nào kết luận. Khi đó báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm: trong 1 giờ họ phải hướng dẫn bạn biện pháp xử lý, hồ sơ và thủ tục (Điều 12 khoản 2).
Tiền bồi thường trả cho chủ xe nào?
Theo Nghị định, doanh nghiệp bảo hiểm trả cho chủ xe được bảo hiểm, tức bạn, số tiền bạn đã trả hoặc sẽ phải trả cho bên bị thiệt hại.
Điều 12 khoản 5 chỉ cho trả thẳng cho người bị thiệt hại, người thừa kế hoặc người đại diện của họ khi chủ xe được bảo hiểm chết hoặc bị Tòa án tuyên mất năng lực hành vi dân sự.
Trả qua gara sửa xe hay trả bằng hình thức nào khác thì hỏi doanh nghiệp bảo hiểm khi được hướng dẫn hồ sơ; Nghị định không quy định cách chuyển tiền cụ thể.
Những khoản xe phía trước không được bảo hiểm bắt buộc trả
Có năm nhóm hay gặp trong va chạm chỉ hư xe, đều nằm ở Điều 7 khoản 2 và Điều 12 Nghị định 67/2023/NĐ-CP.
- Thiệt hại gián tiếp: xe bị giảm giá trị thương mại, hoặc thiệt hại do không sử dụng, khai thác được xe trong thời gian sửa (Điều 7 khoản 2 điểm d).
- Toàn bộ thiệt hại tài sản khi người lái xe gây tai nạn có nồng độ cồn vượt mức hoặc sử dụng ma túy, chất kích thích bị cấm (điểm đ).
- Người lái xe gây tai nạn không có giấy phép lái xe hợp lệ, hết hạn, không phù hợp loại xe, đang bị tước hoặc thu hồi (điểm c).
- Đồ đạc trong xe bị mất cắp, bị cướp trong vụ tai nạn; vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, đồ cổ (điểm e, g).
- Phần vượt 100 triệu đồng một vụ (Điều 12 khoản 8). Ngoài ra, báo tai nạn trễ quá 5 ngày làm việc thì doanh nghiệp bảo hiểm có thể giảm trừ tối đa 5% tiền bồi thường tài sản (Điều 12 khoản 4 và 7).
Tông xe phía trước rồi, tôi làm gì tại chỗ?
Gọi đường dây nóng bảo hiểm, giữ nguyên hiện trường, không để ai sửa xe trước khi giám định, rồi gửi thông báo bằng văn bản trong 5 ngày làm việc.
- Bước 1Bảo đảm an toàn, giữ hiện trường và báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm qua đường dây nóng in trên giấy chứng nhận bảo hiểm của xe (Điều 12 khoản 1 điểm a).
- Bước 2Ghi lại thông tin xe và chủ xe phía trước, chụp ảnh vị trí hai xe và các vết hư.
- Bước 3Không tự di chuyển, tháo gỡ, sửa xe khi doanh nghiệp bảo hiểm chưa đồng ý, trừ việc cần làm để bảo đảm an toàn hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền (Điều 12 khoản 1 điểm b).
- Bước 4Gửi thông báo tai nạn bằng văn bản hoặc hình thức điện tử trong 5 ngày làm việc kể từ ngày xảy ra tai nạn (Điều 12 khoản 4).
- Bước 5Chuẩn bị giấy tờ phần của bạn: văn bản yêu cầu bồi thường, đăng ký xe, giấy phép lái xe, giấy tờ tùy thân, giấy chứng nhận bảo hiểm, hóa đơn sửa chữa xe bên kia (Điều 13 khoản 1, 2, 4).
Xe tôi cũng hư thì ai trả?
Bảo hiểm bắt buộc của xe bạn không trả cho chính xe bạn. Phần này chỉ được xem xét khi bạn có bảo hiểm vật chất xe và tình huống nằm trong phạm vi hợp đồng.
Nếu xe phía trước cũng có lỗi, phần thiệt hại xe bạn tương ứng với lỗi của họ thuộc trách nhiệm dân sự của chủ xe kia, theo cùng nguyên tắc thiệt hại thực tế và mức độ lỗi ở Điều 12 khoản 6 điểm b.
Tại PVI Thành Đô, bảo hiểm ô tô không phát hành tự động. Bạn gửi thông tin xe qua trang bảo hiểm ô tô hoặc Zalo 0938 072 236 để nhận báo phí ước tính. Nhân viên duyệt hồ sơ, báo phí chính xác, và giấy chứng nhận chỉ phát hành sau khi hồ sơ đã duyệt và thanh toán phí.
Câu hỏi thường gặp
Tông đuôi xe phía trước, bảo hiểm bắt buộc có đền xe bên kia không?
Có. Bảo hiểm TNDS bắt buộc của xe gây tai nạn xem xét bồi thường xe bên kia theo thiệt hại thực tế và mức độ lỗi, tối đa 100 triệu đồng một vụ (Điều 12 khoản 6 điểm b, Điều 6 khoản 2 điểm b Nghị định 67/2023/NĐ-CP).
Va chạm nhẹ chỉ hư xe có cần gọi công an để làm bảo hiểm không?
Nghị định 67/2023/NĐ-CP chỉ đưa tài liệu công an vào hồ sơ khi có người chết hoặc phải làm rõ lỗi hoàn toàn của bên thứ ba, và doanh nghiệp bảo hiểm tự thu thập. Va chạm chỉ hư xe không thuộc hai trường hợp này.
Xe bên kia nằm gara mấy ngày, có được bồi thường tiền mất thu nhập không?
Không. Thiệt hại do không sử dụng, khai thác được tài sản là thiệt hại gián tiếp, thuộc loại trừ ở Điều 7 khoản 2 điểm d Nghị định 67/2023/NĐ-CP.
Xe phía trước sửa hết 130 triệu thì bảo hiểm bắt buộc trả bao nhiêu?
Tối đa 100 triệu đồng một vụ. Phần còn lại chủ xe gây tai nạn tự chịu, trừ khi có thêm hợp đồng bảo hiểm tự nguyện cho phần vượt (Điều 12 khoản 8 Nghị định 67/2023/NĐ-CP).
Chủ xe bên kia muốn đi sửa ngay, có được không?
Nên chờ giám định. Điều 12 khoản 1 điểm b Nghị định 67/2023/NĐ-CP không cho sửa chữa tài sản khi doanh nghiệp bảo hiểm chưa chấp thuận, trừ việc cần để bảo đảm an toàn, hạn chế thiệt hại hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.