Bạn muốn xem văn bản theo cách nào?
Tải từ Cổng Chính phủ
Xem thông tin ban hành, hiệu lực và các tệp ký gốc tại vanban.chinhphu.vn.
Mở nguồn Chính phủ ↗02Tải file PDF
Bản PDF ký gốc 181 trang trên Cổng Chính phủ, gồm toàn văn, tám phụ lục và biểu mẫu.
Tải PDF ↓03Tra cứu đọc hiểu tại PVI
Đọc giải thích theo điều khoản, ví dụ cho chủ cơ sở và tải bản Word toàn văn bên dưới.
Đọc phần giải thích ↓Bản Word toàn văn
Word toàn văn gộp từ hai tệp Word Công báo chính thức, gồm tám phụ lục và biểu mẫu, đối chiếu PDF Công báo 194 trang. PDF ký gốc dàn thành 181 trang; bản tải không hợp nhất các sửa đổi sau năm 2025.
Đọc hiểu Nghị định 105 theo nhu cầu của chủ cơ sở
Văn bản ban hành ngày 15/05/2025, hiệu lực từ 01/07/2025. Nghị định quy định nhiều công việc PCCC và cứu nạn, cứu hộ, trong đó có bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc. Phần đọc hiểu này tập trung vào việc khách hàng cần kiểm tra trước khi mua hoặc gia hạn bảo hiểm.
Cập nhật khi sử dụng: Nghị định 347/2026 đã sửa một số nội dung của 105 về hồ sơ, thẩm định, nghiệm thu, đối tượng bảo hiểm và cách tính phí cho nhiều công trình. Đọc phần thay đổi của Nghị định 347 trước khi áp dụng các điều khoản cũ. PDF và Word tải ở đây giữ nội dung văn bản gốc, không phải bản hợp nhất các sửa đổi.
Cơ sở của bạn có phải mua bảo hiểm không?
Điều 35 yêu cầu cơ sở thuộc Phụ lục VII mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với tài sản của cơ sở, trừ cơ sở thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phục vụ mục đích quân sự, quốc phòng, an ninh, trật tự. Việc cơ sở thuộc diện quản lý PCCC ở Phụ lục I cần được phân biệt với nghĩa vụ mua bảo hiểm ở Phụ lục VII.
Bảng dưới trích một số loại cơ sở khách thường hỏi. Hãy đọc đầy đủ loại hình và điều kiện tại mục tương ứng; các loại khác vẫn phải kiểm tra trong toàn bộ danh mục.
| Loại cơ sở | Điều kiện quy mô | Căn cứ |
|---|---|---|
| Nhà chung cư, nhà ở tập thể | Nhà cao từ 5 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m² | Mục 1 |
| Trụ sở, nhà làm việc của doanh nghiệp | Nhà cao từ 3 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m² | Mục 19 |
| Kho hàng hạng A, B, C | Tổng diện tích sàn từ 200 m² | Mục 28 |
| Kho hàng hạng D, E | Khối tích từ 5.000 m³ hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m² | Mục 30 |
| Nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh | Tổng diện tích phục vụ sản xuất, kinh doanh từ 200 m² | Mục 44 |
Ví dụ cách đọc: nếu một kho được xác định theo hồ sơ là hạng C và có tổng diện tích sàn 250 m², hãy đối chiếu mục 28. Nếu là hạng D, phải chuyển sang mục 30 để kiểm tra điều kiện khối tích hoặc diện tích. Không xác định hạng nguy hiểm chỉ bằng từ khóa “kho” hay tên tài sản trong công cụ.
Căn cứ: Điều 35 và Phụ lục VII; nguồn Chính phủ. Ngoại lệ cho một số nhà, công trình độc lập được bổ sung theo Điều 28 Nghị định 347/2026 phải kiểm tra riêng.
Phí và mức khấu trừ được hiểu thế nào?
Phụ lục VI có hai phần: mức phí và mức khấu trừ. Tên loại hình cơ sở, điều kiện quy mô và hạng nguy hiểm quyết định dòng cần tra. Số tiền bảo hiểm là giá trị tài sản được bảo hiểm; phí là số tiền phải đóng.
Với cơ sở không phải cơ sở hạt nhân và tổng số tiền bảo hiểm tại một địa điểm dưới 1.000 tỷ đồng, tra bảng tương ứng ở khoản 1 Mục I. Với số tiền bảo hiểm từ 1.000 tỷ đồng hoặc cơ sở hạt nhân, Phụ lục VI dẫn sang quy định riêng tại Điều 26 Nghị định 67/2023; cần trao đổi theo hồ sơ, không dùng máy tính thông thường để chốt phí.
M và N là loại khấu trừ. Mục II quy định mức tối đa theo số tiền bảo hiểm và mức sàn bằng tiền. Khách hàng cần hỏi mức khấu trừ cụ thể áp dụng trong hợp đồng, không hiểu chữ N là tự động trừ 10% mọi tổn thất.
Điều 44 của 105 thay biểu phí cũ tại Phụ lục II Nghị định 67/2023 bằng Phụ lục VI, đồng thời bãi bỏ câu cho phép điều chỉnh tăng hoặc giảm phí tối đa 25%. Khi so sánh báo giá, cần đối chiếu đúng phiên bản bảng phí và điều kiện của tài sản.
Căn cứ: khoản 1 Điều 44; Mục I và Mục II Phụ lục VI. Đọc toàn văn Công báo.
Chuẩn bị gì trước khi trao đổi với tư vấn viên?
- Ghi đúng tên cơ sở, địa điểm, công năng, số tầng, diện tích sàn, khối tích và hạng nguy hiểm đã xác định trong hồ sơ.
- Liệt kê nhà, công trình, máy móc, hàng hóa, vật tư cùng giá trị và thời gian lưu trữ. Nếu có nhiều công trình độc lập, ghi rõ từng công trình và hoạt động của nó.
- Chuẩn bị hồ sơ thẩm duyệt hoặc thẩm định thiết kế, nghiệm thu và các biên bản kiểm tra có liên quan; rà phiên bản biểu mẫu sau sửa đổi bởi 347.
- Đối chiếu dự thảo hợp đồng: danh mục tài sản, số tiền bảo hiểm, loại hình áp phí, mức khấu trừ và điều kiện bồi thường.
Đây là danh sách giúp buổi trao đổi có đủ thông tin, không phải bộ hồ sơ bắt buộc giống nhau cho mọi cơ sở. Điều 4 của 105 và Điều 11 của 347 quy định hồ sơ PCCC theo phạm vi cụ thể. Mua bảo hiểm không thay việc thực hiện các nghĩa vụ PCCC.
Tám phụ lục dùng cho việc gì?
| Phụ lục | Nội dung cần tìm |
|---|---|
| I và II | Cơ sở thuộc diện quản lý PCCC; cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ. |
| III và IV | Danh mục công trình, phương tiện thuộc diện thẩm định; phương tiện PCCC và cứu nạn, cứu hộ. Cần đọc bản thay thế kèm 347. |
| V | Danh mục vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy của bản gốc; Điều 30 Nghị định 347 quy định bãi bỏ, cần chú ý thời điểm hiệu lực riêng tại Điều 41. |
| VI | Mức phí và khấu trừ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc. |
| VII | Danh mục cơ sở phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc. |
| VIII | Biểu mẫu. Điều 31 của 347 thay PC01, PC11, PC12 và bổ sung PC24; một số mẫu bị bãi bỏ theo Điều 30. |
Phân biệt khoản trích nộp và phí khách đóng: khoản 2 Điều 35 quy định việc trích nộp từ doanh nghiệp bảo hiểm. Không tự hiểu đây là khoản phụ thu riêng mà mọi khách hàng phải cộng thêm vào báo giá.
Công cụ trên trang sản phẩm giúp chọn tối đa hai loại tài sản và xem tỷ lệ tham khảo. Phân loại pháp lý và báo giá chính thức vẫn cần đối chiếu hồ sơ.
Câu hỏi thường gặp
Nghị định 105/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào?
Văn bản ban hành ngày 15/05/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025. Khi áp dụng hiện nay cần đọc cùng các sửa đổi tương ứng, đặc biệt Nghị định 347/2026/NĐ-CP đối với hồ sơ PCCC và bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
Có tên trong danh mục quản lý PCCC là phải mua bảo hiểm ngay không?
Cần phân biệt các danh mục. Phụ lục I dùng cho quản lý PCCC; Điều 35 và Phụ lục VII xác định cơ sở phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc. Phải kiểm tra đúng công năng, quy mô và ngoại lệ áp dụng cho cơ sở.
Kho của tôi có thuộc diện bắt buộc không?
Phụ lục VII có quy định riêng cho kho theo hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ, diện tích sàn hoặc khối tích. Kho A, B, C có tổng diện tích sàn từ 200 m²; kho D, E có khối tích từ 5.000 m³ hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m². Hạng nguy hiểm phải xác định theo hồ sơ kỹ thuật, không suy từ tên hàng.
M, N trong bảng phí có phải số tiền miễn thường không?
M và N là ký hiệu loại mức khấu trừ. Mục II Phụ lục VI quy định mức tối đa theo số tiền bảo hiểm và các mức sàn tương ứng. Cần xác nhận số tiền cụ thể trong hợp đồng; không thể coi chữ M hoặc N là một khoản tiền cố định.
Bản Word trên trang có đầy đủ phụ lục không?
Có. Bản Word gồm toàn văn, tám phụ lục và biểu mẫu, đối chiếu theo hai phần Công báo chính thức. Đây là bản văn bản ban hành năm 2025; các sửa đổi sau đó cần đọc riêng, không tự coi bản tải là văn bản hợp nhất.
Nguồn để đối chiếu
- Nghị định 105/2025 trên Cổng Chính phủ: thông tin và bản PDF ký gốc.
- Công báo số 717 + 718 và 719 + 720: đủ toàn văn và phụ lục.
- Nghị định 347/2026 trên Cổng Chính phủ: đối chiếu các điều khoản sửa đổi.
