Tai nạn 24/24 · Đối chiếu nguồn 21/10/2026

Mức bồi thường bảo hiểm tai nạn: được trả bao nhiêu, tính thế nào

Bảo hiểm tai nạn PVI trả bao nhiêu khi tử vong, gãy xương, mất ngón tay? Cách tính theo số tiền bảo hiểm và bảng tỷ lệ thương tật, kèm ví dụ số.

Bảo hiểm tai nạn PVI không trả một mức cố định. Tử vong hoặc mất tích do tai nạn được trả toàn bộ số tiền bảo hiểm. Thương tật được trả theo tỷ lệ phần trăm của số tiền bảo hiểm, tra trong bảng tỷ lệ thương tật đi kèm Quy tắc 498/QĐ-PVIBH. Bài này giải thích cách tính và đưa ví dụ bằng con số.

Tải tài liệu bảo hiểm tai nạn cá nhân PVI

Hình ảnh mô phỏng người phụ nữ ghi chép bên bàn làm việc có máy tính cầm tay và bảng biểu
Hình ảnh mô phỏng người đọc và ghi chép tài liệu bảo hiểm bên bàn làm việc; không phải khách hàng, hồ sơ hay vụ việc bồi thường thực tế của PVI.

Bảo hiểm tai nạn trả bao nhiêu tiền?

Trả lời ngắn: số tiền được trả phụ thuộc hai thứ. Thứ nhất là số tiền bảo hiểm ghi trên hợp đồng hoặc giấy chứng nhận của bạn. Thứ hai là hậu quả của tai nạn.

Phần III mục 3 Quy tắc bảo hiểm Tai nạn cá nhân PVI (ban hành theo Quyết định 498/QĐ-PVIBH ngày 27/6/2025, hiệu lực từ 01/7/2025) chia quyền lợi chính thành ba nhóm. Tử vong hoặc mất tích do tai nạn: trả toàn bộ số tiền bảo hiểm. Thương tật vĩnh viễn: trả theo tỷ lệ phần trăm số tiền bảo hiểm trong Phụ lục 1. Thương tật tạm thời: trả theo tỷ lệ trong Phụ lục 1, hoặc trả chi phí y tế nhưng không vượt số tiền tính theo tỷ lệ đó.

Bảng dưới đây lấy ví dụ số tiền bảo hiểm 100 triệu đồng. Đây là ví dụ đọc quy tắc, không phải kết quả bồi thường của một vụ cụ thể.

Bảo hiểm tai nạn trả bao nhiêu tiền?
Hậu quả của tai nạnCách tính theo Quy tắc 498Ví dụ số tiền bảo hiểm 100 triệu đồng
Tử vong do tai nạnTrả toàn bộ số tiền bảo hiểm100 triệu đồng
Mất tích do tai nạn, có quyết định của Tòa ánTrả toàn bộ số tiền bảo hiểm; phải hoàn lại nếu người đó trở về100 triệu đồng
Thương tật toàn bộ vĩnh viễn, ví dụ mù hoàn toàn hai mắt100% theo mục 1 Phụ lục 1100 triệu đồng
Thương tật bộ phận vĩnh viễn, ví dụ mất 1 bàn chân60% theo mục 76 Phụ lục 160 triệu đồng
Thương tật tạm thời, ví dụ gãy xương đòn có phẫu thuật, can tốt12% theo mục 61 Phụ lục 1, hoặc chi phí y tế không vượt mức nàyTối đa 12 triệu đồng

Bảng tỷ lệ thương tật PVI ghi những mức nào?

Trả lời ngắn: Phụ lục 1 "Bảng tỷ lệ trả tiền bảo hiểm thương tật" liệt kê 279 mục, mỗi mục là một loại thương tật kèm một tỷ lệ phần trăm. Số tiền tối đa cho mục đó bằng tỷ lệ nhân với số tiền bảo hiểm.

Bảng chia thành thương tật toàn bộ và thương tật bộ phận. Thương tật bộ phận được xếp theo vùng cơ thể: chi trên, chi dưới, cột sống, sọ não, lồng ngực, bụng, cơ quan tiết niệu và sinh dục, mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt, vết thương phần mềm và bỏng. Trong mỗi vùng lại tách thương tật vĩnh viễn và thương tật tạm thời.

Cùng một chỗ gãy, tỷ lệ thay đổi theo cách điều trị và kết quả liền xương. Ví dụ gãy 1 xương quay hoặc trụ, không phẫu thuật, can tốt là 10%; có phẫu thuật, can tốt là 15%. Vì vậy hồ sơ y tế phải ghi rõ có phẫu thuật hay không và tình trạng sau điều trị.

Một số mức thường gặp, trích nguyên văn tỷ lệ từ Phụ lục 1:

Hình ảnh mô phỏng người đàn ông bó bột cánh tay cầm giấy tờ, ngồi ở hành lang cơ sở y tế
Hình ảnh mô phỏng người bị bó bột cánh tay sau tai nạn. Số tiền được trả phụ thuộc số tiền bảo hiểm đã chọn và tỷ lệ thương tật trong Phụ lục 1, không phải một mức cố định.
Bảng tỷ lệ thương tật PVI ghi những mức nào?
Thương tật (số mục trong Phụ lục 1)Tỷ lệVới số tiền bảo hiểm 50 triệu đồng
Mất 1 cánh tay từ vai xuống, tháo khớp vai (mục 8)80%40 triệu đồng
Mất trọn ngón cái (mục 19)22%11 triệu đồng
Gãy 1 xương quay hoặc trụ, không phẫu thuật, can tốt (mục 39)10%5 triệu đồng
Gãy xương đòn, có phẫu thuật, can tốt (mục 61)12%6 triệu đồng
Tháo khớp cổ chân hoặc mất 1 bàn chân (mục 76)60%30 triệu đồng
Gãy xương chày, không phẫu thuật, can tốt, trục thẳng (mục 111)15%7,5 triệu đồng
Gãy xương chày, có phẫu thuật, can tốt, trục thẳng (mục 112)18%9 triệu đồng
Gãy xẹp thân 1 đốt sống, không phẫu thuật, không liệt tủy (mục 144)30%15 triệu đồng
Vết cắt phần mềm dài trên 4 cm đến 7 cm (mục 266)2%1 triệu đồng
Bỏng độ II, diện tích từ 5% đến 15% (mục 272)10%5 triệu đồng

Thương tật tạm thời được trả theo tỷ lệ hay theo hóa đơn?

Trả lời ngắn: theo một trong hai cách, và cách nào được ghi trên hợp đồng hoặc giấy chứng nhận của bạn. Nếu số tiền bảo hiểm trên 100 triệu đồng, PVI áp dụng cách trả theo chi phí y tế, trừ khi có thỏa thuận khác bằng văn bản.

Cách thứ nhất: trả theo tỷ lệ phần trăm số tiền bảo hiểm trong Phụ lục 1. Cách thứ hai: trả chi phí y tế cần thiết và hợp lý để điều trị theo chỉ định của bác sĩ, gồm cả chi phí xe cứu thương cấp cứu, nhưng không vượt số tiền tính theo tỷ lệ của Phụ lục 1 (Phần III mục 3.3 Quy tắc 498).

Quy tắc định nghĩa chi phí cần thiết và hợp lý là chi phí điều trị cần thiết về y khoa, theo chỉ định của bác sĩ, không vượt mức chi phí thông thường của các cơ sở y tế cùng mức độ trong phạm vi địa lý của hợp đồng (Phần I mục 15).

Ví dụ giả định: số tiền bảo hiểm 200 triệu đồng, hợp đồng không có thỏa thuận khác nên trả theo chi phí y tế. Người được bảo hiểm gãy xương chày, có phẫu thuật, can tốt, trục thẳng: mục 112 là 18%, nên mức trần là 36 triệu đồng. Nếu chi phí điều trị hợp lệ là 28 triệu đồng, số được xem xét tối đa là 28 triệu đồng. Nếu chi phí hợp lệ là 45 triệu đồng, số được xem xét tối đa chỉ là 36 triệu đồng.

Bị nhiều chấn thương trong một vụ thì cộng thế nào?

Trả lời ngắn: mỗi thương tật được tính riêng rồi cộng lại. Tổng tiền cho một người trong một vụ không vượt 100% số tiền bảo hiểm.

Nguyên tắc trả tiền ở cuối Phụ lục 1 và phần Ghi chú của Phần III Quy tắc 498 đặt thêm hai giới hạn. Nếu nhiều thương tật cùng một chi hoặc cùng một bộ phận cơ thể, tổng không vượt tỷ lệ mất chi hoặc mất bộ phận đó. Mất hẳn chức năng của một bộ phận hoặc hỏng vĩnh viễn được coi như mất bộ phận đó.

Ví dụ giả định với số tiền bảo hiểm 100 triệu đồng, hợp đồng trả theo tỷ lệ: một người té xe, gãy xương đòn có phẫu thuật, can tốt (12%) và bị vết cắt dài 5 cm ở chân (2%). Tổng là 14%, tức tối đa 14 triệu đồng. Ví dụ về giới hạn cùng chi: nhiều thương tật trên cùng một cánh tay cộng lại không vượt 80%, là tỷ lệ mất 1 cánh tay từ vai xuống (mục 8).

Thương tật không có trong bảng được trả theo tỷ lệ so sánh với mức nghiêm trọng của các mục có trong bảng, không tính đến nghề nghiệp của người được bảo hiểm. Khi hai bên không thống nhất tỷ lệ, các bên trưng cầu ý kiến của Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.

Đã nhận tiền thương tật rồi sau đó tử vong thì được trả thêm không?

Trả lời ngắn: có, nếu tử vong trong 365 ngày kể từ ngày tai nạn và do hậu quả của chính vụ tai nạn đó. PVI trả phần chênh lệch giữa số tiền bảo hiểm và số đã trả trước đó.

Ví dụ giả định: số tiền bảo hiểm 100 triệu đồng, người được bảo hiểm đã nhận 30 triệu đồng tiền thương tật. Nếu người đó tử vong trong 365 ngày do hậu quả của vụ tai nạn ấy, phần được xem xét trả thêm là 70 triệu đồng.

Ba điểm khác trong phần Ghi chú của Quy tắc 498 cũng ảnh hưởng số tiền. Nếu hậu quả tai nạn nặng hơn do bệnh hoặc thương tật có sẵn, hoặc do không điều trị kịp thời theo chỉ định của bác sĩ, PVI trả như với người có sức khỏe bình thường được điều trị hợp lý. Nếu người mang thai bị tai nạn, PVI trả như với người không mang thai; tổn thương cho thai nhi và biến chứng thai sản không thuộc phạm vi. Việc xác nhận liệt hoàn toàn, mù hoàn toàn hoặc tổn thương cơ thể từ 81% trở lên được thực hiện không sớm hơn 180 ngày kể từ ngày tai nạn (Phần I, Ghi chú định nghĩa 11 và 12).

Trường hợp nào bị thương mà không được trả?

Trả lời ngắn: khi sự việc không phải tai nạn theo định nghĩa của quy tắc, hoặc rơi vào điểm loại trừ ở Phần IV Quy tắc 498.

Tai nạn theo quy tắc là sự kiện bất ngờ, ngoài ý muốn, do một lực từ bên ngoài tác động lên thân thể và là nguyên nhân trực tiếp, duy nhất gây thương tật hoặc tử vong. Đuối nước, điện giật, bỏng lửa, bỏng nhiệt, bỏng hóa chất, ngạt khói do cháy và mắc dị vật đường thở cũng được coi là tai nạn.

Một số điểm loại trừ hay gặp khi khách hỏi về mức bồi thường:

  • Sự kiện xảy ra ngoài lãnh thổ Việt Nam.
  • Ốm đau, bệnh tật, thai sản, cảm, đột tử, tử vong không rõ nguyên nhân và hậu quả liên quan.
  • Người được bảo hiểm thực hiện hành vi vi phạm luật giao thông. Quy tắc liệt kê cụ thể: đua xe, chạy quá tốc độ, lái xe không có giấy phép lái xe hợp lệ, nồng độ cồn vượt quy định hoặc có chất ma túy, chất kích thích trong cơ thể, không đội mũ bảo hiểm theo quy định, không chấp hành đèn tín hiệu hoặc hiệu lệnh người điều khiển giao thông, đi vào đường ngược chiều, đường cấm, khu vực cấm, điều khiển xe công nông, xe tự chế hoặc phương tiện không có giấy chứng nhận kiểm định an toàn theo quy định.
  • Tai nạn có nguyên nhân từ việc sử dụng rượu, bia, ma túy hoặc chất kích thích, chất gây nghiện tương tự, trừ thuốc dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ.
  • Hành vi cố ý của người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng; tham gia đánh nhau, trừ khi được xác định là cứu người, bảo vệ tài sản hoặc tự vệ.
  • Tập luyện, thi đấu thể thao chuyên nghiệp và các hoạt động nguy hiểm; ngộ độc, trúng độc. Hai nhóm này chỉ được bảo hiểm khi hợp đồng có quyền lợi bổ sung tương ứng.
  • Điều trị, phẫu thuật thẩm mỹ, tạo hình, chỉnh hình (trừ phẫu thuật tái tạo để phục hồi chức năng bộ phận bị tổn thương trong thời hạn bảo hiểm); hậu quả của tai nạn có từ trước ngày bắt đầu bảo hiểm.

Bao lâu thì nhận được tiền và cần hồ sơ gì?

Trả lời ngắn: theo Phần V Quy tắc 498, PVI xem xét và trả tiền trong 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trừ khi hợp đồng hoặc giấy chứng nhận có thỏa thuận khác. Bạn có một năm kể từ ngày tai nạn để yêu cầu trả tiền.

  1. Bước 1Báo cho PVI ngay sau tai nạn. Với tử vong hoặc thương tật vĩnh viễn, người đại diện hoặc người thụ hưởng phải thông báo bằng văn bản trong 30 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện.
  2. Bước 2Lấy biên bản tai nạn có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người được bảo hiểm làm việc, hoặc chính quyền địa phương, hoặc công an nơi xảy ra tai nạn.
  3. Bước 3Giữ chứng từ y tế: giấy ra viện, phiếu điều trị, phiếu mổ hoặc thông tin phẫu thuật, sổ khám bệnh, kết quả xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, đơn thuốc. Nếu trả theo chi phí y tế, giữ thêm hóa đơn hợp lệ.
  4. Bước 4Nộp giấy yêu cầu trả tiền bảo hiểm theo mẫu PVI, kèm giấy phép lái xe nếu bị tai nạn khi đang lái xe, và giấy chứng tử, kết luận giám định y khoa hoặc quyết định của Tòa án khi vụ việc cần.
  5. Bước 5Bổ sung giấy tờ khi PVI yêu cầu làm rõ. PVI trả tiền cho người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng; nếu từ chối, PVI có nghĩa vụ giải thích lý do bằng văn bản.

Mức bồi thường bảo hiểm tai nạn khác gì bồi thường TNDS xe và chế độ tai nạn lao động?

Trả lời ngắn: đây là ba khoản khác nhau, do ba bên khác nhau trả, theo ba cách tính khác nhau. Bảng tỷ lệ trong bài này chỉ dùng cho bảo hiểm tai nạn cá nhân PVI.

Bảo hiểm tai nạn cá nhân trả cho chính người được bảo hiểm, theo số tiền bảo hiểm đã mua và Phụ lục 1. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe cơ giới trả cho người bị xe gây thiệt hại, theo mức trách nhiệm do Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định. Chế độ tai nạn lao động do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định riêng, không dùng bảng tỷ lệ của PVI.

Phần II mục 6 Quy tắc 498 ghi người được bảo hiểm vẫn được tham gia và hưởng quyền lợi của các loại hình bảo hiểm khác nếu ký các hợp đồng bảo hiểm độc lập với nhau. Vì vậy khi bị tai nạn, nên kiểm tra mình có những hợp đồng nào và báo cho từng bên theo đúng thủ tục.

Trước khi mua, cần kiểm tra gì để biết mình sẽ được trả bao nhiêu?

Trả lời ngắn: kiểm tra số tiền bảo hiểm, cách trả thương tật tạm thời và các quyền lợi bổ sung ghi trên giấy chứng nhận. Ba dòng này quyết định số tiền thực nhận nhiều hơn tên gói bảo hiểm.

  • Số tiền bảo hiểm cho mỗi người: đây là mức trần mọi khoản chi trả trong một vụ.
  • Thương tật tạm thời trả theo tỷ lệ hay theo chi phí y tế; nếu số tiền bảo hiểm trên 100 triệu đồng mà muốn trả theo tỷ lệ, cần có thỏa thuận bằng văn bản.
  • Quyền lợi bổ sung có hay không: trợ cấp trong thời gian điều trị nội trú, bảo hiểm cho hoạt động rủi ro cao, rủi ro ngộ độc, trúng độc. Các quyền lợi này chỉ có khi ghi trên hợp đồng và đã đóng phí.
  • Điều kiện tham gia: tuổi tối đa tròn 70, mở rộng tới tròn 75 nếu tái tục liên tục tại PVI từ năm 70 tuổi; quy tắc không nhận người bị bệnh rối loạn tâm thần và hành vi, người bị thương tật vĩnh viễn từ 80% trở lên.
  • Để xem gói và tính phí tham khảo, vào trang bảo hiểm tai nạn 24/24 PVI hoặc nhắn Zalo 0938 072 236; phí và quyền lợi chính thức theo hợp đồng PVI phát hành.

Câu hỏi thường gặp

Bảo hiểm tai nạn gãy tay được bao nhiêu tiền?

Tùy loại gãy và số tiền bảo hiểm. Theo Phụ lục 1 bảng tỷ lệ thương tật PVI, gãy 1 xương quay hoặc trụ, không phẫu thuật, can tốt là 10%; có phẫu thuật, can tốt là 15%. Với số tiền bảo hiểm 50 triệu đồng, mức tối đa tương ứng là 5 triệu và 7,5 triệu đồng.

Tử vong do tai nạn được bồi thường bao nhiêu?

Toàn bộ số tiền bảo hiểm ghi trên hợp đồng hoặc giấy chứng nhận, nếu tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm và không rơi vào điểm loại trừ của Quy tắc 498.

Một vụ tai nạn được trả tối đa bao nhiêu?

Tổng số tiền trả cho một người trong cùng một vụ tai nạn không vượt quá 100% số tiền bảo hiểm ghi trên hợp đồng hoặc giấy chứng nhận.

Số tiền bảo hiểm trên 100 triệu đồng thì thương tật tạm thời trả theo cách nào?

Theo chi phí y tế cần thiết và hợp lý, không vượt số tiền tính theo tỷ lệ trong Phụ lục 1, trừ khi hợp đồng có thỏa thuận khác bằng văn bản.

Đã được Bảo hiểm xã hội trả chế độ tai nạn lao động thì có được nhận bảo hiểm tai nạn PVI không?

Đây là hai chế độ khác nhau. Quy tắc 498 ghi người được bảo hiểm vẫn được hưởng quyền lợi của các loại hình bảo hiểm khác nếu ký các hợp đồng độc lập. Hợp đồng PVI được xét theo phạm vi, loại trừ và hồ sơ của chính hợp đồng đó.

Bước tiếp theo