Bảo hiểm tài sản · Đối chiếu nguồn 28/10/2026

Bảo hiểm tài sản là gì? Bồi thường theo giá nào, khai thiếu, khai thừa hay mua trùng thì sao

Bảo hiểm tài sản bồi thường theo giá thị trường và thiệt hại thực tế. Khai thiếu, khai thừa hay mua trùng được trả thế nào theo luật.

Bảo hiểm tài sản là loại bảo hiểm trả tiền khi chính tài sản của bạn bị thiệt hại do rủi ro ghi trong hợp đồng, ví dụ nhà xưởng, máy móc, hàng hóa, căn nhà. Số tiền nhận được tính theo giá thị trường và mức thiệt hại thực tế, không vượt số tiền bảo hiểm. Khai thấp hơn giá trị thì chỉ được trả theo tỷ lệ; khai cao hơn hay mua hai nơi cũng không được nhận nhiều hơn thiệt hại.

Hình ảnh mô phỏng chủ doanh nghiệp đứng trong nhà xưởng, bên cạnh dây chuyền máy móc và các pallet hàng hóa
Hình ảnh mô phỏng nhà xưởng, máy móc và hàng hóa, những tài sản doanh nghiệp thường mua bảo hiểm.

Bảo hiểm tài sản là gì?

Trả lời ngắn: là hợp đồng mà doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền, sửa chữa hoặc thay thế khi tài sản được bảo hiểm bị thiệt hại do sự kiện nằm trong phạm vi hợp đồng.

Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 (Điều 4 khoản 14) xếp bảo hiểm cho thiệt hại về tài sản vào nhóm bảo hiểm phi nhân thọ. Điều 43 của Luật quy định đối tượng của hợp đồng bảo hiểm tài sản là tài sản theo Bộ luật Dân sự.

Trên thực tế, bảo hiểm tài sản có nhiều tên gọi theo đối tượng: bảo hiểm cháy nổ cho nhà xưởng, kho; bảo hiểm mọi rủi ro tài sản cho doanh nghiệp; bảo hiểm nhà ở, căn hộ; bảo hiểm vật chất xe cho ô tô. Rủi ro nào được trả, rủi ro nào bị loại trừ không do Luật liệt kê sẵn mà nằm trong quy tắc bảo hiểm và hợp đồng của từng sản phẩm.

Mục 3 Chương II Luật Kinh doanh bảo hiểm (Điều 43 đến Điều 56) đặt ra những nguyên tắc chung cho mọi hợp đồng bảo hiểm tài sản. Luật số 139/2025/QH15 sửa đổi Luật này từ 01/01/2026 không sửa các điều từ 43 đến 56. Các phần dưới đây giải thích những nguyên tắc đó.

Bảo hiểm tài sản có bắt buộc không?

Trả lời ngắn: phần lớn là tự nguyện. Với tài sản, luật chỉ bắt buộc bảo hiểm cháy, nổ đối với các cơ sở thuộc diện phải mua.

Điều 8 khoản 2 Luật Kinh doanh bảo hiểm (bản hợp nhất năm 2026) liệt kê các loại bảo hiểm bắt buộc: bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới; bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc; bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng; và loại bắt buộc do luật khác quy định. Cơ sở nào phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc được giải thích trong bài "Bảo hiểm cháy nổ có bắt buộc không" ở mục Bước tiếp theo cuối trang.

Ngoài các trường hợp đó, mua hay không, mua cho tài sản nào và với phạm vi nào là do chủ tài sản chọn. Nếu tài sản đang thế chấp hoặc cho thuê và hợp đồng vay, thuê yêu cầu mua bảo hiểm, đó là nghĩa vụ theo hợp đồng vay, thuê, không phải nghĩa vụ theo luật bảo hiểm.

Số tiền bảo hiểm và giá trị tài sản khác nhau thế nào?

Trả lời ngắn: số tiền bảo hiểm là con số hai bên ghi vào hợp đồng; giá trị tài sản là giá thị trường thực tế của tài sản. Hai con số này có thể bằng nhau, thấp hơn hoặc cao hơn nhau.

Theo Điều 45 Luật Kinh doanh bảo hiểm, số tiền bảo hiểm do bên mua và doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận trong hợp đồng, theo yêu cầu của bên mua. Số tiền bảo hiểm thường là mức trả tối đa: Điều 51 khoản 2 quy định số tiền bồi thường không vượt số tiền bảo hiểm, trừ khi hợp đồng có thỏa thuận khác.

Vì số tiền bảo hiểm do bên mua đề nghị, khai đúng giá trị là việc của người mua. Ba phần tiếp theo cho thấy Luật xử lý thế nào khi khai thấp, khai cao hoặc mua trùng.

Riêng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc có quy định số tiền bảo hiểm tối thiểu ở nghị định riêng, xem bài "Số tiền bảo hiểm cháy nổ bắt buộc: khai bao nhiêu là đủ" ở cuối trang.

Hình ảnh mô phỏng nhân viên nữ cầm bìa kẹp hồ sơ, kiểm đếm thùng hàng và máy móc trên kệ trong kho
Hình ảnh mô phỏng kiểm kê hàng hóa, máy móc trong kho để xác định giá trị tài sản trước khi chọn số tiền bảo hiểm.

Khi có thiệt hại, bảo hiểm tài sản bồi thường theo giá nào?

Trả lời ngắn: theo giá thị trường của tài sản và mức thiệt hại thực tế tại thời điểm, nơi xảy ra tổn thất, trừ khi hợp đồng thỏa thuận cách khác (Điều 51 khoản 1).

Doanh nghiệp bảo hiểm chịu chi phí xác định giá thị trường và mức độ thiệt hại (Điều 51 khoản 1), cũng như chi phí giám định tổn thất (Điều 53 khoản 1). Ngoài tiền bồi thường, doanh nghiệp bảo hiểm còn trả các chi phí cần thiết, hợp lý mà người được bảo hiểm bỏ ra để đề phòng, hạn chế tổn thất theo thỏa thuận, và chi phí phát sinh khi làm theo chỉ dẫn của doanh nghiệp bảo hiểm (Điều 51 khoản 3).

Hình thức bồi thường do hai bên thỏa thuận: sửa chữa, thay thế bằng tài sản khác hoặc trả tiền. Không thỏa thuận được thì bồi thường bằng tiền. Khi đã thay thế hoặc trả đủ theo giá thị trường, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền thu hồi tài sản bị thiệt hại (Điều 52).

Nếu hai bên không thống nhất về nguyên nhân hoặc mức thiệt hại, có thể cùng chọn giám định viên độc lập, trừ khi hợp đồng có thỏa thuận khác. Không thỏa thuận được thì một bên có thể đề nghị Tòa án hoặc Trọng tài trưng cầu. Kết luận của giám định viên độc lập có giá trị bắt buộc với các bên (Điều 53 khoản 2).

Khai số tiền bảo hiểm thấp hơn giá trị tài sản thì được bồi thường bao nhiêu?

Trả lời ngắn: chỉ được bồi thường theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm và giá trị tài sản. Đây gọi là bảo hiểm dưới giá trị (Điều 48).

Điều 48 định nghĩa hợp đồng bảo hiểm tài sản dưới giá trị là hợp đồng có số tiền bảo hiểm thấp hơn giá thị trường của tài sản tại thời điểm giao kết. Khi đó doanh nghiệp bảo hiểm chỉ bồi thường thiệt hại theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm và giá thị trường của tài sản tại thời điểm giao kết hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng.

Ví dụ giả định: nhà xưởng có giá thị trường 10 tỷ đồng, chủ xưởng chỉ mua số tiền bảo hiểm 6 tỷ đồng. Một sự cố làm hư hại 2 tỷ đồng. Tỷ lệ là 6/10, nên số tiền bồi thường tối đa là 2 tỷ × 6/10 = 1,2 tỷ đồng. Phần 800 triệu đồng còn lại chủ xưởng tự chịu, dù thiệt hại 2 tỷ đồng vẫn thấp hơn số tiền bảo hiểm 6 tỷ đồng.

Ví dụ chỉ minh họa cách tính tỷ lệ theo Luật, chưa tính mức khấu trừ, điều khoản riêng và kết quả giám định của từng hợp đồng.

Khai cao hơn giá trị tài sản có được bồi thường nhiều hơn không?

Trả lời ngắn: không. Phần khai vượt giá trị không làm tăng tiền bồi thường; Luật cấm cố ý giao kết hợp đồng như vậy (Điều 47).

Hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị là hợp đồng có số tiền bảo hiểm cao hơn giá thị trường của tài sản tại thời điểm giao kết. Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua đều không được cố ý giao kết loại hợp đồng này (Điều 47 khoản 1).

Nếu do bên mua vô ý (Điều 47 khoản 2): chưa xảy ra sự kiện bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm hoàn lại phần phí tương ứng với phần vượt giá thị trường lúc giao kết, sau khi trừ chi phí hợp lý (nếu có) theo thỏa thuận. Đã xảy ra sự kiện bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm chỉ bồi thường theo giá thị trường của tài sản tại thời điểm thiệt hại, đồng thời hoàn phần phí tương ứng với phần vượt.

Ví dụ giả định: lô máy có giá thị trường 1 tỷ đồng lúc ký nhưng khai 1,5 tỷ đồng do nhầm. Khi bị hư hỏng toàn bộ, giá thị trường lúc đó còn 900 triệu đồng. Bồi thường tính theo 900 triệu đồng, không phải 1,5 tỷ đồng; phần phí đóng cho 500 triệu đồng khai vượt được xem xét hoàn lại theo Điều 47.

Mua bảo hiểm cùng một tài sản ở hai nơi thì mỗi bên trả thế nào?

Trả lời ngắn: mỗi hợp đồng chỉ trả một phần theo tỷ lệ, và tổng các khoản nhận được không vượt thiệt hại thực tế. Đây gọi là bảo hiểm trùng (Điều 49).

Bảo hiểm trùng là khi có từ hai hợp đồng trở lên cho cùng đối tượng, cùng phạm vi, cùng thời hạn và cùng sự kiện bảo hiểm, mà tổng số tiền bảo hiểm vượt giá thị trường của tài sản lúc giao kết. Khi có sự kiện bảo hiểm, mỗi hợp đồng bồi thường theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm của hợp đồng đó và tổng số tiền bảo hiểm của các hợp đồng (Điều 49 khoản 2).

Ví dụ giả định: kho hàng có giá thị trường 10 tỷ đồng, được mua bảo hiểm ở hợp đồng A với 8 tỷ đồng và hợp đồng B với 4 tỷ đồng (tổng 12 tỷ đồng). Thiệt hại 3 tỷ đồng: hợp đồng A trả 3 tỷ × 8/12 = 2 tỷ đồng, hợp đồng B trả 3 tỷ × 4/12 = 1 tỷ đồng. Tổng nhận 3 tỷ đồng, đúng bằng thiệt hại, không nhận hai lần.

Bảng dưới đây tóm tắt ba trường hợp theo Luật.

Mua bảo hiểm cùng một tài sản ở hai nơi thì mỗi bên trả thế nào?
Trường hợpThế nào làKhi có thiệt hạiCăn cứ
Dưới giá trịSố tiền bảo hiểm thấp hơn giá thị trường của tài sản lúc giao kếtBồi thường theo tỷ lệ số tiền bảo hiểm trên giá thị trườngĐiều 48
Trên giá trịSố tiền bảo hiểm cao hơn giá thị trường lúc giao kết; không được cố ý giao kếtNếu do vô ý: bồi thường theo giá thị trường lúc thiệt hại, hoàn phí phần vượtĐiều 47
Bảo hiểm trùngTừ hai hợp đồng trở lên cùng đối tượng, phạm vi, thời hạn, sự kiện; tổng số tiền bảo hiểm vượt giá thị trườngMỗi hợp đồng trả theo tỷ lệ; tổng không vượt thiệt hại thực tếĐiều 49

Khi nào bảo hiểm tài sản không trả hoặc trả ít hơn?

Trả lời ngắn: Luật nêu một số trường hợp chung; phần loại trừ chi tiết nằm trong quy tắc và hợp đồng của từng sản phẩm.

Những điểm chung theo Luật Kinh doanh bảo hiểm:

  • Hao mòn tự nhiên hoặc do bản chất vốn có của tài sản: doanh nghiệp bảo hiểm không bồi thường, trừ khi hợp đồng có thỏa thuận khác (Điều 50).
  • Báo sự kiện bảo hiểm chậm hoặc không báo: nếu hợp đồng đã ghi nghĩa vụ thông báo và chế tài, doanh nghiệp bảo hiểm có thể giảm trừ số tiền bồi thường tương ứng với thiệt hại mà việc báo chậm gây ra, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan (Điều 46).
  • Bỏ mặc tài sản khi có tổn thất: người được bảo hiểm không được từ bỏ tài sản và phải áp dụng biện pháp cần thiết trong khả năng của mình để ngăn chặn, hạn chế tổn thất, trừ khi pháp luật hoặc các bên có thỏa thuận khác (Điều 56).
  • Khai thiếu, khai thừa hoặc mua trùng: bồi thường bị giới hạn như các phần trên (Điều 47, 48, 49).
  • Trước khi ký, nên hỏi rõ và yêu cầu chỉ ra điều khoản cho: các rủi ro được bảo hiểm, các loại trừ, mức khấu trừ mỗi vụ, cách xác định giá trị từng nhóm tài sản và thời hạn phải thông báo khi có sự cố.

Cần chuẩn bị gì để nhận tư vấn bảo hiểm tài sản tại PVI Thành Đô?

  1. Bước 1Lập danh mục tài sản muốn bảo hiểm theo từng nhóm: nhà, công trình; máy móc, thiết bị; hàng hóa, vật tư.
  2. Bước 2Ghi giá trị của từng nhóm và căn cứ xác định giá trị (giá thị trường, giá trị thay thế, hóa đơn, chứng từ), để tránh khai thấp hoặc khai cao.
  3. Bước 3Mô tả địa điểm, ngành nghề, quy trình hoạt động và hồ sơ an toàn, phòng cháy chữa cháy liên quan.
  4. Bước 4Gửi thông tin qua trang bảo hiểm tài sản doanh nghiệp hoặc Zalo 0938 072 236.
  5. Bước 5Chuyên viên PVI Thành Đô xem hồ sơ, khảo sát hiện trường nếu cần, rồi báo phạm vi và phí trước khi phát hành hợp đồng.

Câu hỏi thường gặp

Bảo hiểm tài sản là gì?

Là hợp đồng bảo hiểm cho thiệt hại của chính tài sản được bảo hiểm, như nhà xưởng, máy móc, hàng hóa, căn nhà. Luật Kinh doanh bảo hiểm xếp loại này vào bảo hiểm phi nhân thọ và quy định nguyên tắc chung tại Điều 43 đến Điều 56.

Bảo hiểm tài sản có bắt buộc không?

Phần lớn là tự nguyện. Với tài sản, luật chỉ bắt buộc bảo hiểm cháy, nổ đối với các cơ sở thuộc diện phải mua theo quy định về phòng cháy, chữa cháy.

Mua bảo hiểm tài sản thấp hơn giá trị thì có được bồi thường đủ thiệt hại không?

Không. Theo Điều 48 Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm chỉ bồi thường theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm và giá thị trường của tài sản. Ví dụ tài sản 10 tỷ đồng, mua 6 tỷ đồng, thiệt hại 2 tỷ đồng thì tối đa được 1,2 tỷ đồng.

Mua bảo hiểm ở hai nơi cho cùng một tài sản có được nhận tiền hai lần không?

Không. Theo Điều 49, mỗi hợp đồng chỉ bồi thường theo tỷ lệ số tiền bảo hiểm của mình trên tổng số tiền bảo hiểm, và tổng số tiền nhận được không vượt giá trị thiệt hại thực tế.

Tài sản hư hỏng do cũ, hao mòn có được bảo hiểm trả không?

Theo Điều 50, doanh nghiệp bảo hiểm không bồi thường tổn thất do hao mòn tự nhiên hoặc do bản chất vốn có của tài sản, trừ khi hợp đồng có thỏa thuận khác.

Bước tiếp theo